Tên phổ biến và khoa học của cá: B (Phần 1)

Những người yêu thích cá cảnh bình thường và những người đam mê cá thường tham khảo các loại cá khác nhau theo tên gọi chung của chúng. Thỉnh thoảng những cái tên này khớp với tên khoa học chính thức của cá (như cá betta hay Tetras), nhưng thường thì tên phổ biến lại ít giống với tên khoa học mà cá được phân loại trong các tài liệu khoa học. Vì vậy, nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về một loài cá cụ thể, điều quan trọng là bạn biết tên Latin chính thức của nó.

Danh sách sau đây trình bày một nhóm cá có tên gọi chung bắt đầu bằng B – danh sách này chạy từ Ba đến BI.

Bandit Cory

Corydoras metae . Đôi khi còn được gọi là Cá Nhám Bandit, Cory này xuất phát từ Columbia và tăng lên khoảng hai inch. Nó là một loài cá cảnh dưới đáy biển yên bình, cần được giữ trong các nhóm ít nhất ba loại cá thể của nó; cá đơn độc sẽ trở nên rất nhút nhát và thường không sống lâu.

Tên “bandit” xuất phát từ dải tối chạy từ mang đến mang trên đỉnh đầu. Bởi vì nó là từ gia đình của cá da trơn, Banded Cory không có vảy, mà là một lớp da bọc thép.

Betta

Betta splendens . Betta thường được biết đến với một tên gọi khác là Cá Xiêm. Đây là một trong những loài cá cảnh phổ biến nhất, do màu sắc tươi sáng và vây dài của con đực. Nó là một loài cá tương đối ngắn (hai hoặc ba năm) có kích thước khoảng ba inch.

READ  Bí quyết khử mùi tanh của cá hồi cực đơn giản

Đừng giữ hai con đực trong cùng một chiếc xe tăng, vì chúng sẽ đánh nhau và có thể làm bị thương hoặc giết lẫn nhau. Con cá này thường được giữ trong các bát thủy tinh nhỏ, nhưng đây là một thực tế hơi vô nhân đạo. Chúng sẽ phát triển mạnh trong các xe tăng có trọng lượng từ hai gallon trở lên và nên được giữ với các loại cá khác có cùng kích thước hoặc lớn hơn.

Black Banded Leporinus

Leporinus fasciatus . Đây là một loài cá hung dữ phát triển khá lớn đối với cá cảnh (tối đa 12 inch). Nó đòi hỏi kích thước bể tối thiểu là 55 gallon. Mẫu sọc màu vàng và đen này hơi hiếm khi là cá cảnh; nó sẽ là một phần cuộc trò chuyện trong xe tăng của bạn.

Leporinus có phần khó nâng cao, và làm như vậy là dấu hiệu của một người đam mê có tay nghề cao. Nó đã được biết đến để nhảy ra khỏi xe tăng của nó, và sẽ nuốt tất cả các cây sống trong một bể cá.

Black Phantom Tetra

Megalamphodus megalopterus. Loài này tạo ra sự tương phản thú vị với nhiều loại tetras có màu sắc rực rỡ khác với màu bạc và viền đen. Họ sẽ dễ dàng học với các tetras khác và làm cho một tương phản trực quan dễ chịu với người anh em họ nhiều màu sắc của họ.

The Black Phantom là một con cá hòa bình sẽ cùng tồn tại hạnh phúc với những con cá khác. Mặc dù họ có thể chiến đấu với những người đàn ông khác, họ hiếm khi gây ra chấn thương nghiêm trọng. Phát triển chỉ khoảng 1,75 inch, đây là một con cá rất dễ chăm sóc. Đối với một con cá nhỏ, nó sống khá dài – lên đến năm năm.

READ  Bớt cá hồi: Những điều cha mẹ cần biết

Các loài cá khác có tên gọi chung bắt đầu bằng B

  • Cá voi con – Petrocephalus bovei bovei
  • Badis – Badis badis
  • Con công của Baenschi – Aulonocara baenschi
  • Bala Shark – Balantiocheilus melanopterus
  • Ballon Platy – Xiphophorus sp.
  • Balzani’s Earth Eater – Gymnogeophagus balzanii
  • Banded Barb – Barbus fasciatus
  • Banded Cichlid – Heros severus
  • Banded Climbing Perch – Microctenopoma fasciolatum
  • Banded Dwarf Cichlid – Apistogramma bitaeniata
  • Banded Gourami – Colisa fasciata
  • Dải Loach – Botia hymenophysa
  • Banded Pimelodid – Pimelodus clarias clarias
  • Banded Rainbowfish – Melanotaenia trifasciata
  • Cá da trơn Shovelnose Banded – Brachyplatystoma juruense
  • Bandeira Catfish – Goslinia platynema
  • Bandit Cichlid – Aequidens geayi
  • Barbatus Corydorus – Corydoras barbatus
  • Barramundi – Lates calcarifer
  • Loach Barred – Nemacheilus fasciatus
  • Cá dơi, nước ngọt – Myxocyprinus asiaticus
  • Beauforti của Loach – Botia beauforti
  • Beluga Sturgeon – Huso huso
  • Bengal Danio – Danio devario
  • Bengal Loach – Botia dario
  • Benny Tetra – Creagrutus beni
  • Loach của Berdmore – Botia berdmorei
  • Cá da trơn Shark của Berney – Arius graeffei
  • Quy mô lớn Tetra – Brycinus macrolepidotus
  • Big-Eyed Synodontis – Viêm màng phổi đồng thời
  • Xenotilapia mắt to – Xenotilapia sima
  • Hap miệng lớn – Tyrannochromis macrostoma
  • Piranha lớn răng – Serrasalmus denticulatus
  • Bill Tetra – Phago boulengeri
  • Đen Acara – “Cichlasoma” portalegrense
  • Màu đen Adonis Pleco – Acanthicus hystrix
  • Black Arowana – Osteoglossum ferrerai
  • Black Banded Pyrrhulina – Copella nigrofasciata
  • Black Barred Myleus – Myleus schomburgkii
  • Vành đai đen Cichlid – Vieja maculicauda
  • Trâu đen – Ictiobus niger
  • Black Bullhead – Ictalurus melas
  • Nhiễm Xenotilapia đen Chinned – Enantiopus melanogenys
  • Đen Darter Tetra – Poecilocharax weitzmani
  • Black Devil Stingray – Potamotrygon leopoldi
  • Vàng kim cương đen Piranha – Serrasalmus spilopleura
  • Black Fin Cichlid – Paracyprichromis nigripinnis
  • Black Fin Cory – Corydoras leucomelas
  • Black Finned Doradid – Hassar notospilus
  • Cá mập vây đen – Arius seemanni
  • Black Ghost Knifefish – Apteronotus albifrons
  • Đen Lancer – Bagrichthys hypselopterus
  • Màu đen lót Rainbowfish – Melanotaenia maccullochi
  • Đen Neon Tetra – Hyphessobrycon herbertaxelrodi
  • Black Pacu – Colossoma macropomum
  • Đen Piranha – Serrasalmus niger
  • Black Ruby Barb – Barbus nigrofasciatus
  • Cá mập đen – Labeo chrysophekadion
  • Đen điểm Barb – Barbus filamentosus
  • Sọc đen Lùn Cichlid – Taeniacara candidi
  • Đen Tetra – Hyphessobrycon herbertaxelrodi
  • Đen Wedge Tetra – Hemigrammus pulcher
  • Màu đen và trắng Julie – Julidochromis transcriptus
  • Góa phụ đen Tetra – Gymnocorymbus ternetzi
  • Cá sấu cánh đen – Carnegiella marthae
  • Blackskirt Tetra – Gymnocorymbus ternetzi
READ  Tổng hợp 5 cách làm cá khô bớt mặn đơn giản dễ thực hiện

Viết một bình luận