Cha mẹ đơn thân – Wikipedia tiếng Việt

Minh họa người mẹ và con gái

[external_link_head]

Cha mẹ đơn thân hay nuôi con đơn thân (tiếng Anh: single parent, single mom, single dad) là một người nuôi dạy con cái mà không có vợ, chồng hay bạn đời bên cạnh, không phân biệt con ruột hay con nuôi. Người con trong hợp này có thể chỉ sống với cha/mẹ (khi cha mẹ góa) hoặc lúc sống với cha, lúc sống với mẹ (khi cha mẹ đã ly hôn).[1][2][3][4]

[external_link offset=1]

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Mỹ, số lượng trẻ với cha/mẹ đơn thân đã tăng lên đáng kể từ những năm 1960. Số liệu thống kê năm 1980 cho thấy số gia đình đơn thân ở nước này là 19,5%. Từ năm 1980 tới 2009, con số này đã tăng đến mức 29,5%.[5] Nguyên nhân là do có nhiều phụ nữ chọn sinh con mà không kết hôn, cũng như do số lượng cặp đôi ly hôn tăng lên. Năm 2010, 40,7% trẻ sơ sinh ở Mỹ là con của các bà mẹ đơn thân.[6][7][8][9]

Tại Việt Nam, ước lượng tỉ lệ người độc thân chiếm khoảng 2,5% dân số Việt Nam, trong đó chủ yếu là nữ giới với tỷ lệ 87,6% tổng số người độc thân[10]. Nguyên nhân của vấn đề này là do tình trạng quan hệ tình dục không có các biện pháp tránh thai an toàn. Họ mang thai nhưng không muốn phá thai, và chủ động sinh con để nuôi bất chấp các áp lực từ gia đình và xã hội.

READ  Giải mã ý nghĩa 50 emoji biểu tượng khuôn mặt chúng ta thường dùng hàng ngày

Việt Nam cũng nằm trong danh sách các nước có tỷ lệ nạo phá thai cao nhất thế giới. Trung bình mỗi phụ nữ Việt phá thai 2,5 lần.[11][12]

[external_link offset=2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bankston, Carl L.; Caldas, Stephen J. (1998). “Family Structure, Schoolmates, and Racial Inequalities in School Achievement”. Journal of Marriage and the Family. 60 (3): 715–723. doi:10.2307/353540. JSTOR 353540.
  • Dependent Children: 1 in 4 in lone-parent families, National Statistics Online, National Statistics, United Kingdom, ngày 7 tháng 7 năm 2005, truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2006
  • “Family Life: Stresses of Single Parenting”. American Academy of Pediatricians. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2012.
  • Federal Interagency Forum on Child and Family Statistics (ngày 20 tháng 7 năm 2005). “America’s Children: Family Structure and Children’s Well-Being”. Backgrounder.
  • Geographic Distribution: London has most lone-parent families, National Statistics Online, National Statistics, United Kingdom, ngày 7 tháng 7 năm 2005, truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2006
  • Hilton, J.; Desrochers, S.; Devall, E. (2001). “Comparison of Role Demands, Relationships, and Child Functioning is Single-Mother, Single-Father, and Intact Families”. Journal of Divorce and Remarriage. 35: 29–56. doi:10.1300/j087v35n01_02.
  • Lavie, Smadar (2014). Wrapped in the Flag of Israel: Mizrahi Single Mothers and Bureaucratic Torture. Oxford and New York: Berghahn Books. ISBN updating hardback; updating ebook.

https://www.academia.edu/6799750/Wrapped_in_the_Flag_of_Israel_Mizrahi_Single_Mothers_and_Bureaucratic_Torture

  • Mulkey, L.; Crain, R; Harrington, A.M. (tháng 1 năm 1992). “One-Parent Households and Achievement: Economic and Behavioral Explanations of a Small Effect”. Sociology of Education. 65 (1): 48–65. doi:10.2307/2112692. JSTOR 2112692.
  • Pong, Suet-ling (1998). “The School Compositional Effect of Single Parenthood on 10th Grade Achievement”. Sociology of Education. 71 (1): 23–42. doi:10.2307/2673220. JSTOR 2673220.
  • Quinlan, Robert J. (tháng 11 năm 2003). “Father absence, parental care, and female reproductive development”. Evolution and Human Behavior. 24 (6): 376–390. doi:10.1016/Supdating.
  • Richards, Leslie N.; Schmiege, Cynthia J. (tháng 7 năm 1993). “Family Diversity”. Family Relations. 42 (3): 277–285. doi:10.2307/585557. JSTOR 585557.
  • Risman, Barbara J.; Park, Kyung (tháng 11 năm 1988). “Just The Two of Us: Parent-Child Relationships in Single-Parent Homes”. Journal of Marriage and the Family. 50 (4): 1049–1062. doi:10.2307/352114. JSTOR 352114.
  • Sacks, G. (ngày 4 tháng 9 năm 2005). “Boys without fathers is not a logical new idea”. Arkansas Democrat-Gazette. Little Rock, Arkansas.
  • Sang-Hun, Choe (ngày 7 tháng 10 năm 2009). “Group Resists Korean Stigma for Unwed Mothers”. The New York Times.
  • Shattuck, Rachel M.; Kreider, Rose M. (tháng 5 năm 2012). “Social and Economic Characteristics of Currently Unmarried Women with a Recent Birth, 2011”. Hoa Kỳ Census Bureau. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2013.
  • Solomon-Fears, Carmen (ngày 30 tháng 7 năm 2014). Nonmarital Births: An Overview (PDF). Washington, D.C.: Congressional Research Service. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2014.
  • Việt Nam thuộc top 5 nước nạo phá thai nhiều nhất thế giới. Link bài viết
READ  Nên mua đai, máy massage giảm mỡ bụng loại nào tốt nhất hiện nay 2021

[external_footer]

Viết một bình luận