Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh & Bài Tập Áp Dụng (Có Video Bài Giảng)

cụm danh từ trong tiếng anh là gì?

cụm danh từ, trong tiếng anh là noun phrase. nó là một cụm từ có chức năng tương tự danh từ trong câu. cụm danh từ là cụm từ xuất hiện thường xuyên nhất trong câu. nó có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. trong ngữ pháp tiếng anh hiện đại, cụm từ này được xác định bởi một hạn Định từ ( determiner) đứng đầu cụm danh từ để giới hạn & xác định cụm danh từ đó.

nói một cách khác, để làm rõ nghĩa hơn, để mô tả cụ thể một danh từ trong câu tiếng anh, ta sử dụng một cụm danh từ. ta thường sử dụng tính từ, hoặc danh từ để mô tả cho danh từ chính.

Bạn đang xem: Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh & Bài Tập Áp Dụng (Có Video Bài Giảng)

ví dụ: danh từ là employee (nhân viên).

nếu ta muốn miêu tả rõ hơn về nhân viên : nhân viên rất xuất sắc này.

=> dùng cụm danh từ bằng cách liên minh thêm các từ loại khác (từ han định, trạng từ, tính từ) : this extremely excellent employee.

chúng ta có thể đổi thứ tự các từ loại trong cụm từ này được không? ví dụ : this excellent extremely employee hay extremely excellent this employee có được không? câu trả lời là khÔng vì cụm danh từ phải tuân thủ theo thứ tự sắp xếp của nó.

cách thành lập, cách sắp xếp các thành phần trong cụm danh từ tiếng anh.

noun phrase có một danh từ chính đứng cuối cụm, và có thể có một hay nhiều cách thành phần sau:

det adv adj n noun chính

det là hạn định từ. adv là trạng từ bổ nghĩa cho tính từ adj. adj là tính từ bổ nghĩa cho noun chính. n là danh từ bổ nghĩa cho noun chính. noun chính là danh từ chính trong cụm.

người ta gọi các thành phần này là bổ ngữ đứng trước (pre-modifiers).

det – hạn định từ (determiner)

các từ hạn định là những từ thường được dùng để xác định/ bổ nghĩa cho một danh từ chỉ người/sự việc/sự vật/…

có các loại hạn định từ trong tiếng anh sau đây.

articles – mạo từ trong tiếng anh

  •    mạo từ xác định “the”: the sun, the world, the universe, the moon, the united kingdom, the girl over there, …
  •    mạo từ không xác định “a/an”: dùng mạo từ “an”: với các từ bắt đầu là nguyên âm (u, e, o, a, i), mạo từ “a”: với các từ bắt đầu là phụ âm (còn lại)

từ chỉ số lượng, định lượng, số đếm (qualifiers) tiếng anh

  •      any, few, a few, some, several, some, many, a lot of , all,… + n số nhiều
  •      each, every + n số ít
  •      little, a little, much + n không đếm

sở hữu cách hoặc tính từ sở hữu (possessive nouns/ adjective)

  •    possessive nouns (sở hữu cách): là thêm ′s vào phía sau danh từ sở hữu : julie’s
  •    possessive adjective (tính từ sở hữu): my, your, his, her, our, their, its

từ chỉ định (demonstrative adjectives) 

  • this/ that + n số ít
  • these/ those + n số nhiều

adv – trạng từ

trạng từ đứng trước tính từ trong tiếng anh, dùng để bổ nghĩa cho tính từ trong cụm. chỉ khi nào có tính từ trong cụm thì mới xuất hiện trạng từ.

cách nhận biết trạng từ

hầu hết các trạng từ tiếng anh đều được cấu tạo từ tính từ thêm “-ly”. ví dụ: slow- slowly, enormous- enormously, clear- clearly, careful- carefully, annual- annually, hopeful- hopefully, additional- additionally, honest- honestly, … .

có một số trạng từ đặc biệt:

  • very/ quite/ just/… (không có ‘ly’ nhưng vân là adv)
  • long/ fast/… (vừa adv vừa adj)
  • timely/ friendly/ early/…(vừa adv vừa adj)

adj – tính từ

tính từ trong tiếng anh là những từ chỉ màu sắc, trạng thái, tính chất… các tính từ này thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ, làm cho ta hiểu thêm về danh từ. thường các tính từ có đuôi sau:

Xem thêm: 1500++ những câu nói hay về cuộc sống làm thay đổi cuộc đời

  • -able, -ible, -al, -tial, -ic, -y, -ful, -ous, -ive, -less, -ish, -ent, -ary, …. ví dụ: reliable, impossible, economical, economic, …
  • -ing (miêu tả tính chất hoặc chủ động) , -ed (cảm xúc hoặc bị động). ví dụ: interesting, confusing, bored, confused, …

n – danh từ trong tiếng anh

danh từ là gì? xem thêm bài từ loại trong tiếng anh.

danh từ noun gồm hai loại: danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

danh từ đếm được trong tiếng anh

là những danh từ mà ta có thể đếm bằng số lượng 1,2,3,4… ví dụ: một ngươì, hai người, bốn cái cốc…

có 2 loại danh từ đếm được: danh từ số ít và danh từ số nhiều.

  • noun số ít: diễn tả một người, đồ vật, sự việc nào đó ví dụ “student” (một sinh viên). 
  • noun từ số nhiều: diễn tả trên 2 người, đồ vật, sự việc nào đó, thường được phát triển từ danh từ số ít bằng cách thêm đuôi -s hoặc -es. ví dụ “student” chuyển thành số nhiều sẽ là “students” (những sinh viên)

danh từ không đếm được trong tiếng anh

là danh từ mà ta không thể dùng số lượng để đếm. ta có một số ví dụ như:  milk (sữa) – không thể đếm một sữa, hai sữa, attention (sự tập trung) – không thể đếm.

một số cặp n – n thường được sử dụng trong tiếng anh

các danh từ noun bổ nghĩa cho danh từ chính noun. Đứng trước danh từ chính.

  • application form: mẫu đơn xin việc
  • assembly line: dây chuyền lắp ráp
  • company policy: chính sách của công ty
  • construction site: công trường xây dựng
  • customer satisfaction: sự hài lòng của khách hàng
  • hotel reservation: đặt trước khách sạn
  • job performance: hiệu suất công việc
  • gender discrimination: phân biệt giới tính

cấu trúc cụm danh từ mở rộng – post modifiers

Để bổ sung thêm ý nghĩa cho một cụm danh từ, người ta sử dụng các post-modifiers(bổ ngữ đứng sau). có thể xuất hiện cả bổ ngữ đứng trước và bổ ngữ đứng sau trong một cụm hoặc chỉ một trong hai. có các loại post-modifiers sau đây.

prepostion phrases (cụm giới từ) 

trong tiếng anh, cụm giới từ là cụm từ bắt đầu bằng một giới từ, có cấu trúc :

cụm giới từ =  giới từ + (cụm) n  / v-ing

ví dụ: my favorite activity with friends

participle phrases (cụm phân từ)

cụm hiện tại phân từ: v-ing, hay còn gọi là cụm danh động từ gerund. cụm hiện tại phân từ đứng sau danh từ xuất hiện khi rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động. ví dụ:

  • the man standing over there (the man who is standing over there)
  • the dog lying on the ground (the dog which is lying on the ground)

cụm quá khứ phân từ: thường bắt đầu bằng v3/-ed. cụm quá khứ phân từ đứng sau danh từ xuất hiện khi rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động.

  • the book sent to me (the book which is sent to me)
  • the house built (the house which was built)

clause ( mệnh đề) trong tiếng anh

mệnh đề tính từ hay còn gọi là mệnh đề quan hệ, được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó. ví dụ:

  • the people who use our service are satisfied.

Ứng dụng cụm danh từ – mẹo xử đẹp 70% câu hỏi part 5 toeic

mẹo này nằm trong tổ hợp 10 mẹo cần phải biết để làm part 5 toeic. 10 mẹo này giúp bạn xử lý nhanh, chính xác, tiết kiệm thời gian làm bài tập part 5. Áp dụng được cho đề thi toeic mới 2021. xem ngay >> mẹo làm bài thi toeic part 5 cần phải biết.

Ứng dụng cụm danh từ trong ngữ pháp tiếng anh. kết hợp quy trình làm bài trong video bài giảng bên dưới. bạn sẽ có thể làm nhanh 70% câu hỏi part 5, độ chính xác cao.

bài tập về cụm danh từ trong tiếng anh.

according to many _______ of the industry, the majority of small-sized firms are hoping to enter into lucrative businesses.

a.survey

b.surveys

c.surveying

d.surveyed

cách làm : trước ô trống là “many” => det. sau ô trống “of the industry” => cụm giới từ . vây còn thiếu danh từ chính (n) và phải là n số nhiều (vì đi cùng many) => chọn câu b

despite weak forecasts, the bradford group reported an …… profit growth of 2.3 billion dollars this year

a. impression

b. impressed

c. impressively

d. impressive

Xem thêm: Cách tăng vòng 1 tại nhà cấp tốc và hiệu quả nhất cho phái đẹp

cách làm : trước ô trống là “an” => det ; đằng sau ô trống “profit growth” => n ghép . vây còn thiếu tính từ (adj) để bổ nghĩa cho noun=> chọn câu d

a. increasingly

b. increasing

c. increased

d. increase

cách làm: đằng trước ô trống là “an” => det ; đằng sau ô trống “popular” => adj . vây còn thiếu trạng từ (adv) đề bổ nghĩa cho tính từ => chọn câu a

financial analysts responded to the chairman’s …. news by predicting the eventual bankruptcy of the organization

a. shocker

b. shocking

c. shockingly

d. shocked

cách làm : đằng trước ô trống là “chairman’s” => det ; đằng sau ô trống “news” => n. vây còn thiếu tính từ (adj) để bổ nghĩa cho noun. tuy nhiên có tới 2 adj :

b : shocking : tính từ -ing để diễn tả tính chất của danh từ

c: shocked : tính từ -ed dùng cho cảm xúc của danh từ

Ở đây n là news : tin tức => chọn câu b ( tính chất của tin tức)

customer _______ is one of the most important factors in the hospitality industry.

a. satisfy

b. satisfaction

c. satisfactory

d. satisfactorily

cách làm : đằng trước ô trống là “customer” => n ; đằng sau ô trống “is” => động từ to be ( không thuộc cụm danh từ). vây sau danh từ có thể là 1 danh từ nữa ( danh từ ghép ) => chọn b

Nguồn: https://meovataz.com
Danh mục: Kiến thức chung

Viết một bình luận