Đài Truyền hình Việt Nam trong tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt-Tiếng Anh

bà vẫn được mời làm phim truyền hình cho Đài truyền hình việt nam.

she was invited to make a tv series for vietnamese television.

Bạn đang xem: Đài Truyền hình Việt Nam trong tiếng Tiếng Anh – Tiếng Việt-Tiếng Anh

wikimatrix

kênh có sẵn trên vtc digital, sctv, truyền hình cáp hà nội (hanoicab) và Đài truyền hình việt nam (vtvcab).

the vietnamese feed is available on vtc digital, sctv, hanoi radio-television (hcatv) and vietnam television (vtvcab).

wikimatrix

chương trình được sản xuất bởi Đài truyền hình việt nam và bhd, và cũng được phát sóng trên mtv việt nam.

the show was primarily produced by vietnam television and bhd corp, with additional broadcasting by mtv vietnam.

wikimatrix

trường cao đẳng truyền hình là một cơ sở đào tạo giáo dục trình độ cao đẳng trực thuộc Đài truyền hình việt nam.

fora is a distance learning platform for african universities.

wikimatrix

ngay trong năm 2003, việt tú cùng Đài truyền hình việt nam lên kế hoạch thực hiện một cuộc thi mới phục vụ thị trường nhạc nhẹ.

in 2003, việt tú and vtv planned to launch a new contest for the light music market.

wikimatrix

cô nàng bất đắc dĩ là một bộ phim truyền hình dài tập của Đài truyền hình việt nam được trình chiếu lần đầu trên kênh vtv3.

wikimatrix

từ năm 1997, anh bắt đầu thực tập tại Đài truyền hình việt nam, phụ trách đạo diễn hình ảnh, video âm nhạc và sân khấu ca nhạc.

since 1997, he has started practicing at vietnam television, in charge of director of photography, music video and music stage.

wikimatrix

cũng từ năm 2003, Đài truyền hình việt nam còn muốn thực hiện một chương trình âm nhạc mới có ý nghĩa tôn vinh chân dung nhạc sĩ – nghệ sĩ gạo cội.

since 2003, vietnam television also wanted to launch a new music program that honored elderly musicians and artists.

wikimatrix

cô từng là một nhân vật trong chương trình “người đương thời” của Đài truyền hình việt nam, và là chủ đề của những loạt bài phóng sự dài kỳ trên các tờ báo lớn.

she is a character in the program “the contemporary” on vietnam television, and was the subject of long-term series of reports on major newspapers.

wikimatrix

năm 2003, hội Điện ảnh việt nam đặt tên cho giải của mình là cánh diều vàng, và kết hợp cùng Đài truyền hình việt nam đưa buổi lễ trao giải lên sóng truyền hình trực tiếp với sự hỗ trợ của các doanh nghiệp thông qua quảng cáo.

in 2003, vietnam cinema association named it the golden kite award, and combined with vietnam television station, broadcast the ceremony live with the support of the business through advertising.

wikimatrix

sau khi tốt nghiệp vào năm 1999, việt tú còn ở lại Đài truyền hình việt nam cho tới tận tháng 9 năm 2005, song song với việc tham gia khóa đào tạo chuyên ngành đạo diễn sân khấu giải trí và nghệ thuật đương đại tại học viện điện ảnh new york.

after graduating in 1999, việt tú stayed at vtv until september 2005, concurrently joining a training course about contemporary art, theater management and entertainment in new york film academy.

wikimatrix

tháng 11 năm 1993 công ty intedico được chuyển thành công ty đầu tư và phát triển công nghệ truyền hình việt nam trên cơ sở sát nhập thêm công ty telexim và công ty ratimex của Đài truyền hình việt nam theo quyết định số 918- qĐ/tc-thvn ngày 10 tháng 12 năm 1996 của Đài truyền hình việt nam.

in november 1993, intedico became an investment company for the development of television technology in vietnam and on 10 december 1996, intedico merged with telexim ratimex (decision number 918 – qd / tc-vietnam television).

wikimatrix

năm 1979, hứa an hoa làm bộ phim tài liệu a boy from vietnam (em bé việt nam) cho đài truyền hình rthk.

in 1979, hui was making the documentary a boy from vietnam for the rthk network.

wikimatrix

có 11 đài truyền hình trên toàn quốc, bao gồm hai đài chuyển tiếp với các chương trình phát sóng của pháp, thái lan và việt nam, cũng như 12 đài năng lượng thấp trong khu vực (tính đến năm 2006).

there are 11 tv stations nationwide, including two relay stations with french, thai and vietnamese broadcasts, as well as 12 regional low-power stations (as of 2006).

wikimatrix

trước năm 1945, người việt nam bị cấm sở hữu máy thu thanh, và phát thanh truyền hình thuộc quyền kiểm soát của chính quyền thực dân pháp, sau đó đã thành lập đài phát thanh đầu tiên tại việt nam, Đài phát thanh sài gòn (radio saigon), vào cuối những năm 1920.

Xem thêm: [Bạn Có Biết] Hoa Tigon | Trái Tim Biết Khóc

prior to 1945, the vietnamese were banned from owning radio receivers, and broadcasting was under control of the french colonial government, which established the first radio station in vietnam, radio saigon, in the late 1920s.

wikimatrix

hệ thống kiểm duyệt của nhà nước đối với đài phát thanh, truyền hình và báo in từng khiến cho việc này rất khó thực hiện ở việt nam, cho đến khi giải pháp thông tin điện tử được mở ra qua mạng internet.

government censorship of radio, tv, and newspapers made that difficult in vietnam until an electronic end-run became possible through the internet.

hrw.org

một tuần sau khi will nguyễn bị bắt, đài truyền hình nhà nước đã phát một đoạn băng ghi hình anh thú nhận đã vi phạm pháp luật việt nam và hứa sẽ không tham gia các hoạt động chống chính quyền.

state television aired a clip a week after nguyen’s arrest in which he admitted to violating vietnamese law and promised that he would not participate in activities that oppose the government.

hrw.org

việt nam có cả ngàn tờ báo, trang web, đài phát thanh và truyền hình của nhà nước để đăng tải các tin tức được chính quyền cho phép, thế mà vẫn đi truy tố những blogger và nhà báo dũng cảm không chịu đưa tin theo đúng đường lối,” ông adams nói.

vietnam has more than a thousand state newspapers, websites, and radio and television stations that provide news approved by the authorities, and yet it prosecutes the courageous bloggers and journalists unwilling to publish the official line,” said adams.

hrw.org

gần đây, chính quyền việt nam đã xiết chặt hơn việc quản lý truyền hình, đưa ra quy định hạn chế mới, được biết với tên gọi “quyết định 20,” có nội dung bắt buộc các hãng truyền hình nước ngoài đã được cấp phép phát sóng qua truyền hình cáp hay các đài truyền hình trong nước – ví dụ như cnn và bbc – phải trả phí biên dịch và biên tập, tức là kiểm duyệt, cho phần nội dung, do cơ quan việt nam được nhà nước cấp phép thực hiện.

recently, vietnamese authorities also tightened rules on television, promulgating a new restriction, known as “decision 20,” requiring that outside broadcast companies licensed to be carried by cable or local broadcast in vietnam—for instance cnn and bbc—pay for translation and editing, and thus censorship, for their content, to be performed by an vietnamese agency licensed by the government.

hrw.org

trong một phiên tòa hồi tháng 5, ls Đài đã bị kết án 5 năm tù và ls công nhân bị kết án 4 năm tù với tội danh “tuyên truyền chống nhà nước chxhcn việt nam,” theo điều 88 bộ luật hình sự việt nam.

in a trial in may, dai and nhan were sentenced to five and four years imprisonment, respectively, on charges of disseminating propaganda against the government under article 88 of vietnam’s penal code.

hrw.org

bản phúc trình dựa trên các vụ việc được đưa tin trên báo chí nước ngoài, như Đài Á châu tự do (rfa), Đài tiếng nói hoa kỳ (voa), Đài bbc, mạng lưới truyền hình sài gòn (sbtn), các mạng xã hội như facebook và you tube, các trang mạng độc lập về chính trị như dân làm báo, dân luận, việt nam thời báo, tin mừng cho người nghèo, defend the defenders, và các blog cá nhân.

the report draws on incidents reported in foreign media including radio không tính phí asia, voice of america, the bbc, saigon broadcasting television network, social media including facebook and youtube, politically independent websites such as dan lam bao (citizen journalism), dan luan (citizen discussion), viet nam thoi bao (vietnam times), tin mung cho nguoi ngheo (good news for the poor), defend the defenders, and individual blogs.

hrw.org

Nguồn: https://meovataz.com
Danh mục: Kiến thức chung

Viết một bình luận