quả dâu tây in English – Vietnamese-English Dictionary

Ừ, kì cục với một quả dâu tây đang ở trên đỉnh.

yeah, weird with a weird cherry on a weird top.

Bạn đang xem: quả dâu tây in English – Vietnamese-English Dictionary

opensubtitles2018.v3

một số quả như quả kiwi và quả dâu tây tự nhiên có chứa ethyl propionate với một lượng nhỏ.

some fruits like kiwis and strawberries naturally contain ethyl propionate in small amounts.

wikimatrix

sau đó anh ta cửi quần áo của mình ra và nói với cô ấy đó là quả dâu tây.

then he’d pull out his winkie and tell her it was a strawberry ice-cream cone.

opensubtitles2018.v3

Xem thêm: Cách cài đặt và sử dụng ứng dụng Telnet trong Windows

thí dụ, có thể chọn một gien từ loài cá sống ở bắc cực (chẳng hạn như cá bơn) sản xuất được một hóa chất có đặc tính chống đông lạnh, và ghép gien đó vào một củ khoai tây hoặc quả dâu tây để giúp chúng chịu sương giá.

this could mean, for example, selecting a gene which leads to the production of a chemical with antifreeze properties from an arctic fish (such as the flounder), and splicing it into a potato or strawberry to make it frost-resistant.

jw2019

tuy nhiên, một số loại hoa quả phương tây nổi bật như dâu cũng phổ biến.

however, some notable western fruits such as strawberries are also popular.

wikimatrix

nào là quả cơm cháy, quả ngấy, mâm xôi, việt quất họ vaccinium, dâu tây, việt quất miền bắc, dâu quạ…

there’s elderberries, salmonberries, raspberries, whortleberries, strawberries, huckleberries, crowberries

opensubtitles2018.v3

leipziger lerche là một món bánh ngọt được nhồi quả hạnh ép, quả hạch và mứt dâu tây; tên gọi (“chiền chiện leipzig”)xuất phát từ một món pâté chiền chiện từng là đặc sản của leipzig cho đến khi có lệnh cấm săn chim sơn ca tại sachsen năm 1876.

leipziger lerche is a shortcrust pastry dish filled with crushed almonds, nuts and strawberry jam; the name (“leipzig lark”) comes from a lark pâté which was a leipzig speciality until the banning of songbird hunting in saxony in 1876.

wikimatrix

là tổng thống, ông đã tư vấn cho họ về việc thay thế các loại cây công nghiệp như dâu tây, đào, mận, rau cũng như hoa quả vào mùa đông.

as president, he gave advice to them about substitution of cash crops such as strawberry, peach, plum, as well as vegetable and fruits in winter.

Xem thêm: 4 Cách Nhận Biết Máy Lọc Nước Karofi Chính Hãng

wikimatrix

khu vực 1 khu vực gần nhà nhất, vị trí của các yếu tố trong hệ thống
yêu cầu phải thường xuyên chú ý, hoặc cần phải thường xuyên ghé thăm, như trồng rau, cây thảo mộc, trái cây mềm như dâu tây hoặc quả mâm xôi, nhà kính và khung lạnh, khu vực tuyên truyền, thùng phân compost cho chất thải nhà bếp, vv giường nâng thường được sử dụng ở khu vực 1 ở khu vực thành thị.

zone 1 the zone nearest to the house, the location for those elements in the system that require frequent attention, or that need to be visited often, such as salad crops, herb plants, soft fruit like strawberries or raspberries, greenhouse and cold frames, propagation area, worm compost bin for kitchen waste, etc. raised beds are often used in zone 1 in urban areas.

wikimatrix

bây giờ chỉ có một vết lõm trong lòng đất đánh dấu các trang web của những nhà ở, với hầm chôn đá, và dâu tây, mâm xôi, thimble- quả, hạt dẻ, cây bụi, và sumachs ngày càng tăng trong bai cỏ nắng đó, một số sân thông hoặc gỗ sồi bướu chiếm nook ống khói, và một màu đen có mùi thơm ngọt bạch dương, có lẽ, sóng đá cánh cửa được.

now only a dent in the earth marks the site of these dwellings, with buried cellar stones, and strawberries, raspberries, thimble- berries, hazel- bushes, and sumachs growing in the sunny sward there; some pitch pine or gnarled oak occupies what was the chimney nook, and a sweet- scented black birch, perhaps, waves where the door- stone was.

qed

thức ăn chính của chúng là trái cây, mà chúng ăn từ đầu mùa hè (dâu tây, dâu tằm, và amelanchier) qua cuối mùa hè và đầu mùa thu (quả mâm xôi, mâm xôi, anh đào và kim ngân) tới cuối mùa thu và mùa đông (bách xù, nho, hải đường, thanh lương trà, tường vi, cotoneaster, sơn thù du, tầm gửi) (mackinnon và phillipps 2000, witmer và avery 2003).

their main food is fruit, which they eat from early summer (strawberries, mulberries, and serviceberries) through late summer and fall (raspberries, blackberries, cherries, and honeysuckle berries) into late fall and winter (juniper berries, grapes, crabapples, mountain-ash fruits, rose hips, cotoneaster fruits, dogwood berries, and mistletoe berries) (mackinnon and phillipps 2000, witmer and avery 2003).

wikimatrix

Nguồn: https://meovataz.com
Danh mục: Kiến thức chung

Viết một bình luận